Các dịch vụ:

* Giấy phép lao động (work permit): 0937.029.368

* Quảng bá website để có nhiều khách hàng đến website của bạn hơn: Hotline: 0908 744 256 - 0917 212 969 - 08.8816 2969 (Mr Thanh), Email: [email protected] - [email protected]
Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất

Lưu ý là, khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

5. Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn 2019

- Chuẩn bị các loại giấy tờ

Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bảo sao có chứng thực);

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này ở nội dung của đơn ly hôn.

Giấy phép lao động (work permit)


Giấy phép lao động hay còn được gọi là Work permit là một tài liệu cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trong giấy phép được ghi rõ tên tổ chức doanh nghiệp, địa chỉ, vị trí công việc đảm trách, chức danh, trình độ chuyên môn, thời hạn của Giấy phép lao động (work permit) (tối đa 02 năm)…
Nếu người nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng muốn thay đổi công việc (ví dụ: người sử dụng lao động và / hoặc vị trí làm việc và / hoặc công việc khác), thì vẫn phải xin giấy phép lao động mới.
Người lao động nước ngoài làm việc trên 3 tháng trở lên tại tổ chức doanh nghiệp tại Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy phép lao động (work permit) và ký hợp đồng lao động.

* Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

* Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.

- Nộp đơn ly hôn 2019 ở đâu?

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục sơ thẩm về ly hôn.

* Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

* Đối với trường hợp đơn phương ly hôn

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.


-Thời gian giải quyết ly hôn 2019 là bao lâu?

Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.

6. Vấn đề nộp án phí khi ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:

- Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;

- Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

Trên đây là những tổng hợp về thủ tục ly hôn 2019



Ly hôn là điều không ai mong muốn khi đã quyết định chấm dứt quan hệ vợ chồng bằng cách ly hôn, đảm bảo rằng mình đã nắm vững những thủ tục ly hôn 2019 theo quy định mới nhất của pháp luật về vấn đề này nếu không muốn chịu thiệt thòi khi ly hôn.

Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có những kiến thức cần thiết về thủ tục ly hôn cho mình!

1. Quy định của pháp luật về ly hôn

Ly hôn là việc vợ, chồng chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo yêu cầu của cả hai vợ chồng hoặc một bên vợ hoặc chồng khi đã có những căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật. Ly hôn làm chấm dứt trách nhiệm của các bên trong quan hệ hôn nhân và các ràng buộc khác về dân sự.

Ly hôn được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 gồm những vấn đề sau:

    Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014): Quy định về ai là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn
    Ly hôn phải trải qua quá trình hòa giải bắt buộc tại Tòa án (Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
    Trường hợp ly hôn thuận tình là khi cả vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn (Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014)
    Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng được gọi là ly hôn đơn phương (Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014)
    Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn (Điều 59, Điều 33 về Tài sản riêng và Điều 43 về Tài sản riêng của vợ, chồng và các văn bản hướng dẫn thi hành)
    Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn (Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014).

2. Thủ tục ly hôn trong các trường hợp
2.1. Thủ tục ly hôn thuận tình

Thuận tình ly hôn là việc vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Thủ tục ly hôn thuận tình đòi hỏi cả hai bên phải thể hiện ý chí tự nguyện ly hôn, không bị ai cưỡng ép và lừa dối. Việc tự nguyện ly hôn là căn cứ để Tòa án xem xét vụ việc chứ không phải là căn cứ có tính định việc chấm dứt hôn nhân. Thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Đầu tư nước ngoài



    “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Tất nhiên, bạn cũng phải hiểu về Ly hôn thuận tình, những cách thức, hồ sơ cần chuẩn bị để tự bảo vệ quyền lợi của riêng mình

2.2 Thủ tục ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là sự chấm dứt mối quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của một bên chồng hoặc vợ. Ly hôn đơn phương thể hiện ý chí và nguyện vọng của một bên. Sau khi ly hôn, mọi trách nhiệm liên quan đến quan hệ giữa vợ và chồng sẽ được chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Trong cuộc sống hôn nhân, đôi khi mong muốn ly hôn chỉ xuất phát từ một phía còn bên còn lại thì không muốn ly hôn. Mục đích của việc níu kéo, duy trì quan hệ hôn nhân có thể là tốt (muốn xây dựng lại tình cảm và hạnh phúc) hoặc cũng có khi chỉ xuất phát từ sự ích kỷ, muốn gây khó khăn cho đối phương hoặc muốn họ phụ thuộc vào mình.

Do đó, quy định về việc cho phép ly hôn theo yêu cầu của một bên thực sự mở ra một lối thoát cho những ai đang phải chịu bất hạnh trong hôn nhân và mong muốn được ly hôn nhưng không có được sự đồng thuận của người kia. Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: